Các loại ván ép trên thị trường chất lượng, tốt, được sử dụng hiện nay

Ván gỗ nhựa composite

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại ván ép được phân phối với rất nhiều công dụng và chức năng khác nhau. Các loại ván ép trên thị trường đa dạng về mẫu mã, chủng loại, kích thước, giá thành,… Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến các bạn các loại ván ép trên thị trường có chất lượng tốt và được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Hãy cùng Nguyễn Dũng Royal tìm hiểu nhé!

Bảng so sánh tổng quát các loại ván ép

Các loại ván ép trên thị trường hiện nay đều có những ưu và nhược điểm riêng. Tùy theo nhu cầu và mục đích sử dụng mà bạn nên tìm hiểu thật kỹ về chất lượng, mẫu mã, giá cả,… của từng loại ván ép để có những lựa chọn phù hợp. Sau đây là bảng so sánh tổng quát các loại ván ép trên thị trường mà bạn có thể tham khảo:

Các loại ván ép trên thị trường

Ưu điểm

Nhược điểm

Ván gỗ ép công nghiệp MFC (Melamine Faced Chipboard)

  • Bề mặt trơn nhẵn, khó bám bụi nên dễ vệ sinh
  • Màu sắc đa dạng, phù hợp với nhiều phong cách thiết kế nội thất khác nhau
  • Khả năng chịu ẩm tương đối cao
  • Khả năng cách âm, cách nhiệt tương đối tốt
Độ chịu nước kém, khi gặp nước sẽ bị phồng rộp

Ván gỗ ép công nghiệp MDF (Medium Density Fiberboard)

  • Bề mặt ván có độ phẳng mịn cao
  • Không bị co ngót, không bị nứt, ít khi bị mối mọt
  • Dễ thi công
  • Kích thước bề mặt lớn, thích hợp cho các công trình đơn giản
  • Khả năng chịu lực kém do ván mềm
  • Độ chịu nước không cao

Ván gỗ ép công nghiệp HDF (High Density Fiberboard)

  • Độ cứng cao
  • Khả năng chịu nước, chịu nhiệt tốt
  • Không bị nứt
  • Dễ thi công, thích hợp với các công trình đòi hỏi chất lượng, độ bền cao
  • Màu sắc đa dạng
  • Giá thành cao
  • Khó gọt giũa

Ván gỗ ép công nghiệp Plywood

  • Khả năng chịu nước cực kỳ tốt
  • Có khả năng uốn cong tấm ván
  • Khả năng chịu lực tốt, ít bị biến dạng
  • Kháng ẩm tốt
  • Độ bám dính cao
  • Dễ bị sứt mẻ trong quá trình sử dụng
  • Dễ bắt lửa
  • Nếu gia công không cẩn thận có thể khiến ván bị cong vênh

Ván gỗ nhựa composite

  • Khả năng chống cháy cao
  • Khả năng chống ẩm mốc, chịu nước cực kỳ tốt
  • Khá nhẹ
  • Dễ gia công
  • Không bị co ngót, dãn nở
  • Màu sắc đa dạng
  • Giá thành cao
  • Đồ nội thất làm từ ván gỗ nhựa composite khá yếu

Ván ép thanh

  • Khả năng chịu lực khá tốt, ít cong vênh và co rút
  • Có khả năng chịu nước, chống va đập và trầy xước
  • Giá thành rẻ hơn so với gỗ tự nhiên
  • Dễ gia công
  • Màu sắc, mẫu mã đa dạng
  • Hệ vân màu không đẹp như gỗ tự nhiên
  • Chất lượng ván ép thanh phụ thuộc khá nhiều vào loại keo được sử dụng và quá trình gia công

Ván gỗ ép công nghiệp MFC (Melamine Faced Chipboard)

Ván gỗ ép Melamine Faced Chipboard còn được gọi là ván gỗ ép công nghiệp MFC. Đây là loại ván gỗ có nguyên liệu là các loại cây được khai thác ở các khu rừng như keo, bạch đàn, cao su… Các cây gỗ này sau khi được bỏ lá, cành nhỏ và vỏ gỗ thì sẽ được đưa vào máy băm nhỏ thành các dăm gỗ. Tiếp đến, người gia công sẽ trộn dăm gỗ với keo dán, rồi ép lại thành những tấm ván có độ dày và kích thước khác nhau. Bề mặt ván được tráng nhựa PVC, hoặc ép lại với lớp giấy vân gỗ. Cuối cùng, người gia công sẽ tráng toàn bộ bề mặt ván để chống ẩm và trầy xước.

Xem Thêm  VÁCH NGĂN CNC, VÁCH NGĂN GỖ HIỆN ĐẠI 2023

Ván gỗ ép công nghiệp MFC gồm 2 loại chính, đó là loại MFC chống ẩm và loại MFC thường. Nhờ có ưu điểm là: Bề mặt trơn nhẵn, dễ vệ sinh, khả năng chịu ẩm, cách nhiệt tốt,… nên ván MFC thường được dùng để làm bàn, kệ, tủ, giường,… Giá thành của ván gỗ ép MFC khá rẻ. Sau đây là bảng giá ván gỗ ép công nghiệp MFC trên thị trường:

Kích thước 100, Xám 101, Vân gỗ Đơn sắc
1220 x 2440 x 9 mm 245.000 VNĐ 265.000 VNĐ 285.000 VNĐ
1220 x 2440 x 12 mm 290.000 VNĐ 315.000 VNĐ 330.000 VNĐ
1220 x 2440 x 15 mm 315.000 VNĐ 335.000 VNĐ 355.000 VNĐ
1220 x 2440 x 17 mm 335.000 VNĐ 355.000 VNĐ 375.000 VNĐ
1220 x 2440 x 18 mm 354.000 VNĐ 365.000 VNĐ 385.000 VNĐ
1220 x 2440 x 18 mm (chống ẩm) 420.000 VNĐ 440.000 VNĐ 460.000 VNĐ

Xem chi tiết các sản phẩm ván gỗ ép công nghiệp MFC tại đây: VÁN MFC

Ván gỗ ép công nghiệp MFC
Ván gỗ ép công nghiệp MFC được dùng phổ biến trong các loại ván ép trên thị trường hiện nay

Ván gỗ ép công nghiệp MDF (Medium Density Fiberboard)

Ván gỗ ép công nghiệp MDF, hay Medium Density Fiberboard là loại ván gỗ có nguyên liệu và được sản xuất tương tự như ván gỗ MFC. Điểm khác biệt giữa 2 loại ván gỗ ép này là nguyên liệu để làm ván MDF sẽ được xay nhuyễn thành từng sợi nhỏ. Vì vậy, khi ép thì mật độ gỗ cao hơn và chất lượng gỗ cũng tốt hơn ván MFC.

Trong thành phần cấu tạo của ván gỗ MDF, các bột sợi gỗ nhỏ chiếm đến 75%, còn lại là chất kết dính và các chất phụ gia như: Chất làm cứng, chất bảo vệ gỗ (chống mối mọt, chống mốc, chống trầy xước), paraffin wax, bột độn vô cơ. Lõi ván gỗ MDF rất mịn. Sau khi hoàn thiện quá trình gia công thì ván MDF sẽ được phủ lớp melamine để chống trầy xước và chống nước.

Ván gỗ ép công nghiệp MDF gồm 2 loại chính: Gỗ cứng và gỗ mềm. Tuy nhiên, tùy theo từng loại gỗ và các thành phần phụ mà người ta còn chia ván MDF làm 4 loại là: MDF dùng trong nhà, MDF chịu nước, MDF mặt trơn và MDF không trơn. Các loại ván này thường được ứng dụng để làm nội thất văn phòng, nội thất ngoài trời, nơi có độ ẩm cao…

Sau đây là bảng giá ván gỗ ép công nghiệp MDF trên thị trường:

Kích thước Độ dày Giá bán
1220 x 2440 mm MDF 5 mm 155.000 VNĐ
1220 x 2440 mm MDF 9 mm 170.000 VNĐ
1220 x 2440 mm MDF 12 mm 215.000 VNĐ
1220 x 2440 mm MDF 15 mm 255.000 VNĐ
1220 x 2440 mm MDF chống ẩm 6 mm 175.000 VNĐ
1220 x 2440 mm MDF chống ẩm 12 mm 290.000 VNĐ
1220 x 2440 mm MDF chống ẩm 15 mm 355.000 VNĐ
1220 x 2440 mm MDF chống ẩm 17 mm 370.000 VNĐ

Xem chi tiết các sản phẩm ván gỗ ép công nghiệp MDF tại đây: VÁN MDF

Ván gỗ ép công nghiệp MDF
Ván gỗ ép công nghiệp MDF được dùng để làm nội thất văn phòng, nội thất ngoài trời, nơi có độ ẩm cao…

Ván gỗ ép công nghiệp HDF (High Density Fiberboard)

Trong số các loại ván ép trên thị trường thịnh nhất nhất hiện nay, ván gỗ ép công nghiệp HDF được sử dụng phổ biến hơn nhiều loại ván thông thường khác. Nguyên liệu để sản xuất ván gỗ HDF là bột gỗ lấy từ các loại cây gỗ tự nhiên. Cây gỗ không lẫn tạp chất sẽ được cho vào máy xay nhuyễn, rồi được trộn với các chất phụ gia, giúp cho ván gỗ có khả năng chống ẩm, chống mối. Sau đó, hỗn hợn này sẽ được đưa vào một máy ép để ép dưới áp suất cao, cho ra sản phẩm là những tấm ván rộng từ 2 – 2,4 m và có độ dày từ 6 – 24 mm. Ván gỗ ép công nghiệp HDF có độ cứng cao, khả năng chịu nước, chịu lực và cách âm hơn hẳn ván gỗ MFC và MDF. Do đó, ván HDF thường được sử dụng để làm sàn gỗ công nghiệp, cửa gỗ, vách ngăn,…

Xem Thêm  Keo dán gỗ công nghiệp là gì? 5 loại keo dán gỗ công nghiệp tốt nhất hiện nay

Ván gỗ ép HDF có 2 loại phổ biến: Ván HDF lõi trắng và ván HDF lõi xanh. Để tăng thêm tính thẩm mỹ cho ván HDF lõi trắng, người gia công sẽ phủ lên bề mặt ván các lớp Laminate, Melamine,… với các họa tiết vân gỗ, vân đá,… Còn với ván HDF lõi xanh, người ta sẽ sử dụng màu công nghiệp organic tự nhiên, an toàn, thân thiện với môi trường và không gây hại cho sức khỏe của người sử dụng.

Dưới đây là bảng giá ván gỗ ép công nghiệp HDF:

Kích thước Tiêu chuẩn E1 Tiêu chuẩn E2 Black HDF
1220 x 2440 x 2,5 mm 100.000 VNĐ
1220 x 2440 x 9 mm 285.000 VNĐ
1220 x 2440 x 17 mm 575.000 VNĐ
1220 x 2440 x 12 mm 640.000 VNĐ 640.000 VNĐ
1220 x 2440 x 18 mm 950.000 VNĐ 950.000 VNĐ
1830 x 2440 x 12 mm 985.000 VNĐ 985.000 VNĐ
1830 x 2440 x 18 mm 1.360.000 VNĐ 1.360.000 VNĐ
Ván gỗ ép công nghiệp HDF
Ván gỗ ép công nghiệp HDF có chất lượng hơn hẳn ván gỗ MFC và MDF

Ván gỗ ép công nghiệp Plywood

Trong các loại ván ép trên thị trường có chất lượng tốt và được nhiều khách hàng tin dùng, ván gỗ ép công nghiệp Plywood luôn là sự lựa chọn hàng đầu. Ván Plywood, hay ván dán được sản xuất từ nguyên liệu là các lớp gỗ tự nhiên lạng mỏng khoảng 1 mm, được lấy từ cây thông, bạch dương, bạch đàn, óc chó,… Sau đó, những lớp gỗ này sẽ được sắp xếp vuông góc theo hướng vân gỗ của mỗi lớp, được ép dưới nhiệt độ và áp suất cao, rồi được dán lại với nhau bằng các chất kết dính. Ván Plywood thường được dùng để làm vật liệu xây dựng, nội thất (bàn, ghế,…), hay sàn gỗ,…

Đây được xem là loại gỗ công nghiệp đầu tiên được phát minh. Cấu tạo của ván Plywood gồm 3 phần chính:

  • Phần ruột (phần lõi ván dán)
  • Phần bề mặt ván dán
  • Phần keo dán (keo Urea Formaldehyde, Phenol Formaldehyde)

Ván gỗ ép Plywood được phân loại thành các loại ván dán bao gồm:

  • Poplar Plywood (làm từ gỗ cây bạch dương)
  • Walnut Plywood (làm từ gỗ cây óc chó)
  • White OAK Plywood (làm từ gỗ cây sồi trắng)
  • ASH Plywood (làm từ gỗ cây tần bì)
  • Các loại ván ép Plywood khác…

Giá thành của các loại ván gỗ ép Plywood rất đa dạng, tùy thuộc vào nguyên liệu, quá trình gia công, kích thước sản phẩm,… Dưới đây là bảng giá ván gỗ ép công nghiệp Plywood mới nhất hiện nay:

Độ dày

1m x 2m 1,2m x 2,4m

 4 mm

86.000 VNĐ 125.000 VNĐ

5 mm

185.000 VNĐ

6 – 8 mm

140.000 VNĐ 203.000 VNĐ

10 mm

160.000 VNĐ

235.000 VNĐ

12 mm 185.000 VNĐ

265.000 VNĐ

14 mm 205.000 VNĐ

303.000 VNĐ

16 mm 225.000 VNĐ

330.000 VNĐ

18 mm 245.000 VNĐ

360.000 VNĐ

Ván gỗ ép công nghiệp Plywood
Ván gỗ ép công nghiệp Plywood là loại gỗ công nghiệp đầu tiên được phát minh

Ván gỗ nhựa composite

Ván gỗ nhựa composite có thể được xem là loại ván mới nhất trong số các loại ván ép trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên, chất lượng và ưu điểm của ván composite không hề thua kém so với các loại ván gỗ tự nhiên. Đây là loại ván được tổng hợp trộn từ 2 thành phần chính, là bột gỗ (mạt cưa, sợi bột giấy,…) và hạt nhựa (nhựa HDPE, PVC, PP,…). Các thành phần này sẽ được trộn đều và được ép thành các tấm ván có kích thước, khuôn mẫu nhất định. Bên cạnh đó, ván composite còn chứa các chất phụ gia, chất kết dính khác nhau.

Xem Thêm  TOP 15 loại gỗ làm bàn ghế tốt, bền đẹp nhất hiện nay

Ván gỗ nhựa composite có những đặc tính nổi bật như: Khả năng chống cháy cao, kháng ẩm và chống nước cực kỳ tốt, kích thước nhẹ hơn so với các loại ván gỗ thông thường. Ván composite còn đa dạng về màu sắc, chủng loại,… để khách hàng có thể thỏa sức lựa chọn. Chính vì những đặc điểm nổi trội này mà ván gỗ nhựa composite được ứng dụng rất nhiều trong trang trí nội thất ngoài trời và trong nhà.

Có 2 loại ván gỗ nhựa composite thường được sử dụng là:

  • Gỗ nhựa gốc PVC (dùng ở trong nhà)
  • Gỗ nhựa gốc PE (dùng ở ngoài trời)

Ván gỗ nhựa composite có giá thành khá cao trên thị trường. 

Độ dày

Đơn vị tính Đơn giá (VNĐ/m)

1 lớp – 0,4 mm

Mét dài 40.000

2 lớp – 0,8 mm

Mét dài 80.000

3 lớp – 1,2 mm

Mét dài 110.000
4 lớp – 1,5 mm Mét dài

150.000

5 lớp – 2.0 mm Mét dài

180.000

6 lớp – 2,5 mm Mét dài

220.000

7 lớp – 3.0 mm Mét dài

280.000

Ván gỗ nhựa composite
Ván gỗ nhựa composite là loại ván mới nhất trong số các loại ván ép trên thị trường hiện nay

Ván ép thanh

Ván ép thanh là loại ván được sử dụng phổ biến trong số các loại ván ép trên thị trường hiện nay. Nguyên liệu để sản xuất ván ép thanh là gỗ tự nhiên hoặc gỗ rừng. Trong đó, những thanh gỗ có kích thước nhỏ và tương tự nhau sẽ được ghép lại bằng keo dán chuyên dụng để tạo ra một tấm gỗ lớn.

Thành phần cấu tạo của ván gỗ ghép thanh khá đơn giản, bao gồm:

  • Các thanh gỗ nhỏ, thường được lấy từ cây tràm, xoan mộc, thông, cao su,…
  • Keo dán chuyên dụng, như keo Urea Formaldehyde (UF), Phenol Formaldehyde (PF), Polyvinyl Acetate (PVAC)
  • Lớp phủ bề mặt để tăng thêm độ bền cho ván ép, như lớp Veneer, Laminate, Melamine, giấy PU,…

Ván gỗ ghép thanh gồm 2 loại chính: Gỗ ghép thanh phủ keo bóng và gỗ cao su ghép thanh phủ bóng. Trong đó, loại gỗ ghép thanh phủ keo bóng có cấu tạo từ 2 lớp: Lớp gỗ ghép và lớp phủ bề mặt là keo bóng. Còn gỗ cao su ghép thanh phủ bóng được tạo ra từ thân hoặc gốc gỗ cây cao su. Nhờ sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại, màu sắc,… nên ván gỗ ghép thanh được dùng phổ biến trong trang trí nội thất. Các sản phẩm làm từ ván ghép thanh có thể kể đến là: Tủ, kệ, giường ngủ, bàn ghế, sàn gỗ, bàn bếp,…

Dưới đây là bảng giá ván ép thanh bạn có thể tham khảo để lựa chọn sản phẩm phù hợp:

Sản phẩm Kích thước Giá bán
Gỗ ghép cao su AC 1220 x 2440 x 18 mm 608.000 VNĐ
Gỗ ghép cao su AC 1220 x 2440 x 17 mm 597.000 VNĐ
Gỗ ghép cao su AC 1220 x 2440 x 15 mm 576.000 VNĐ
Gỗ ghép cao su BC 1220 x 2440 x 18 mm 565.000 VNĐ
Gỗ ghép cao su BC 1220 x 2440 x 17 mm 555.000 VNĐ
Gỗ ghép cao su BC 1220 x 2440 x 15 mm 542.000 VNĐ
Gỗ ghép cao su BC phủ keo 1 mặt 1220 x 2440 x 18 mm 595.000 VNĐ
Gỗ ghép cao su BC phủ keo 1 mặt 1220 x 2440 x 15 mm 568.000 VNĐ
Gỗ ghép cao su BC phủ keo 2 mặt 1220 x 2440 x 17 mm 633.000 VNĐ
Gỗ ghép cao su AC phủ keo 1 mặt 1220 x 2440 x 18 mm 646.000 VNĐ
Ván ép thanh
Ván ép thanh được sử dụng phổ biến trong số các loại ván ép trên thị trường hiện nay

Trên đây là các loại ván ép trên thị trường có chất lượng tốt và được sử dụng phổ biến hiện nay. Tùy theo nhu cầu, mục đích sử dụng mà bạn có thể lựa chọn những sản phẩm phù hợp để thiết kế không gian nội thất của riêng mình.  

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *